Tính lương Gross, lương Net
Áp dụng mức lương cơ sở mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 (Theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP)
Áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (Theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP)
Áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới nhất 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) với nguời nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng với mỗi người phụ thuộc (Theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14)
2.340.000đ
11.000.000đ
4.400.000đ
4.960.000 đồng/tháng
4.410.000 đồng/tháng
3.860.000 đồng/tháng
3,450,000 đồng/tháng
Cập nhật mức lương cơ sở mới nhất 2025
Căn cứ theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, kể từ ngày 1/7/2024, mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang là 2,340,000 đồng/tháng.
Mức lương cơ sở này được sử dụng làm căn cứ để:
- Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
- Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật
- Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
** Tính đến thời điểm hiện tại (06/2025), theo Nghị quyết số 159/2024/QH15, Chính phủ chưa ban hành quyết định điều chỉnh mới liên quan đến mức lương cơ sở. Do đó, mức 2,340,000 đồng/tháng tiếp tục được giữ nguyên và áp dụng cho các đối tượng nêu trên cho đến khi có thông báo mới.
Cập nhật mức lương tối thiểu vùng mới nhất 2025
Từ ngày 01/07/2025, theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng (Vùng I, II, III, IV) vẫn giữ nguyên, song có điều chỉnh về phạm vi áp dụng theo địa bàn hành chính. Thay vì áp dụng theo địa bàn cấp huyện như trước, từ 01/07/2025, mức lương tối thiểu chính thức được phân theo địa bàn cấp xã.
Sau khi chuyển xác định theo cấp xã, mức lương tối thiểu vùng không đổi so với quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ‑CP
- Vùng I: 4.960.000 đ/tháng; 23.800 đ/giờ
- Vùng II: 4.410.000 đ/tháng; 21.200 đ/giờ
- Vùng III: 3.860.000 đ/tháng; 18.600 đ/giờ
- Vùng IV: 3.450.000 đ/tháng; 16.600 đ/giờ
Lưu ý quan trọng: Nếu Nghị định 128/2025/NĐ-CP dẫn đến mức lương tối thiểu thấp hơn trước (theo cấp huyện cũ), thì người sử dụng lao động vẫn tiếp tục áp dụng mức cũ cho đến khi có quy định mới. Điều này có nghĩa là:
- Người lao động tại các địa bàn được nâng vùng sẽ được hưởng mức lương tối thiểu cao hơn.
- Người sử dụng lao động không được cắt giảm lương của người lao động nếu mức lương hiện tại đang cao hơn mức lương tối thiểu vùng mới.
Doanh nghiệp cần rà soát lại địa chỉ nơi làm việc của người lao động theo danh sách mới để điều chỉnh mức lương tối thiểu đúng quy định, tránh vi phạm luật lao động.
AILương Gross là tổng số tiền mà người lao động nhận được trước khi trừ các khoản thuế, bảo hiểm, phụ cấp và các chi phí khác. Đây là số tiền thường được đưa ra khi đàm phán về mức lương và được thông báo trong hợp đồng lao động.
AILương Net là lương thực nhận của người lao động sau khi đã trừ hết các khoản bảo hiểm, thuế thu nhập cá nhân và các chi phí khấu trừ khác. Lương Net sẽ thấp hơn lương Gross do phải trừ đi các khoản thuế phí.
AILương Gross = Lương cơ bản + Thưởng + Thuế thu nhập cá nhân + Bảo hiểm xã hội + Bảo hiểm y tế + Bảo hiểm thất nghiệp + Các khoản chi phí khác
AILương Net = Tổng thu nhập - (Thuế thu nhập cá nhân + Bảo hiểm xã hội + Bảo hiểm y tế + Bảo hiểm thất nghiệp + Các khoản khấu trừ khác)
AIKhông, lương Net không bao gồm thuế thu nhập cá nhân. Thuế TNCN sẽ được trừ trực tiếp từ mức lương Gross, không được tính vào lương Net.
AIBạn nên deal lương Gross để nắm rõ về các khoản phải đóng hàng tháng như: BHXH, BHYT, BHTN, thuế TNCN và quỹ công đoàn (nếu có). Tuy nhiên cũng cần hiểu rằng, dù bạn đàm phán với nhà tuyển dụng bằng loại lương nào thì nhà tuyển dụng cũng sẽ tính toán để số tiền phải trả cho bạn tương đương nhau.